Loigiaihay.com 2021

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết

Bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 4 Sách bài tập (SBT) Sinh học 9

Bình chọn:
3.7 trên 38 phiếu

Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định

Bài 1. Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen a quy định. Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 như thế nào ? Từ đó có nhận xét gì về sự phân bố kiểu hình của F2 ở 2 giới tính ? Cho biết gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể (NST) thường.

■   Lời giải

 

Kết quả F2 cho thấy tỉ lộ phân bố các tính trạng đồng đều ở 2 giới tính, nghĩa là trong tỉ lệ \({3 \over 4})\ số con măt đỏ có \({1 \over 2})\ số con là con cái và \({1 \over 2})\ số con là con đực ; còn trong tỉ lệ \({1 \over 4})\ số con mắt trắng thì có \({1 \over 2})\ số con là con cái và \({1 \over 2})\ số con là con đực.

 

Bài 2. Khi lai hai thứ hoa thuần chủng màu đỏ và màu trắng với nhau được F1 đều hoa đỏ. Cho các cây F1 thụ phấn với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ sau :103 hoa đỏ : 31 hoa trắng

a)   Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.

b)   Bằng cách nào xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ?

■   Lời giải

a)   F2 có 103 hoa đỏ : 31 hoa trắng   3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Kết quả giống thí nghiệm của Menđen, nên hoa đỏ là tính trạng trội. Quy ước A - hoa đỏ, a - hoa trắng. Vậy, sơ đồ lai từ P đến F2 như sau :

b) Muốn xác định được cây hoa đỏ thuần chủng ở F2 ta thực hiện phép lai phân tích, nghĩa là cho cây hoa trắng lai với bất kì cây hoa đỏ nào ở F2, nếu kết quả là đồng tính về hoa đỏ thì chứng tỏ đó là cây hoa đỏ thuần chủng (AA).

F2:                Hoa đỏ         X         Hoa trắng

                        AA                          aa

Fa :                             Aa - hoa đỏ

 

Bài 3. Cho hai nòi thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau được F1 đều lông đen.

a)   Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 cũng chỉ xuất hiện lông đen và lông trắng. Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2.

b)   Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai như thế nào ? Biết rằng, màu lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thường.

■   Lời giải

a)   F1 đều lông đen, chứng tỏ lông đen là tính trạng trội. Quy ước : A - lông a - lông trắng.

P:                    Lông đen           x               Lông trắng

                          AA                                        aa

Gp:                         A                                                      a

F1:                                            Aa - lông đen

F1 x F1:                           Aa                                   x                               Aa

GF1:               ( 1A : 1a)                                ( 1A : 1a)

F2:       1 AA : 2Aa : 1 aa  -->            3 lông đen : 1 lông trắng

b)                  Lai phân tích:

P:          Lông đen                x             Lông trắng

                     Aa                                         aa

G:                A,a                                          a

Fa:          1Aa : 1 aa ( 1 lông đen : 1 lông trắng )

Bài 4. Khi lai 2 cây quả bầu dục với nhau được F1 có tỉ lệ :

1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

a)  Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F1.

b)  Cho các cây F1 tự thụ phấn thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ thế nào. Biết rằng, quả dài do gen lặn quy định.

■   Lời giải

a)      F1 có tổng tỉ lệ kiểu hình bằng 4 là kết quả tổ hợp của 2 loại giao tử đực và 2 giao tử cái, chứng tỏ F1 dị hợp tử về 1 cặp gen, từ đó có sơ đồ lai như sau :

P:            Quả bầu dục     x    Quả bầu dục

                        Aa                      Aa

Gp:            A, a                     A, a

F1 :            1AA   :   2Aa  :   1aa

              1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

b)   F1 tự thụ phấn có thể xảy ra các trường hợp sau :

-    F1 : AA x AA  à  F2 : à AA - quả tròn

-     F1 : Aa x   Aa  à F2 : 1AA : 2 Aa : laa à 1 quả tròn : 2 quả bầu dục : 1 quả dài

-    F1 : aa   x    aa  à F2 : aa - quả dài

Bài 5. Ở một loài, gen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gen a quy định lông trắng ; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen b quy định lông thẳng. Các gen này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường.

Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F1. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu gen và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào ?

■   Lời giải

P:            Lông đen, xoăn       x          Lông trắng, thẳng

                     AABB                                 aabb

Gp:                  AB                                     ab

F1:                          AaBb - lông đen, xoăn

Pa:                                       AaBb   x    aabb

Gpa :       AB, Ab, aB, ab                 ab

Fa :           1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb 

                1 đen, xoăn : 1 đen, thẳng : 1 trắng, xoăn : 1 trắng, thẳng.

 

Bài 6*. Khi lai hai cây hoa thuần chủng thì được F1 đều là cây hoa kép, đỏ. F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 có tỉ lệ sau :

9 cây hoa kép, đỏ : 3 cây hoa kép, trắng : 3 hoa đơn, đỏ : 1 hoa đơn, trắng. Biện luận và viết số đồ lai từ P đến F2.

■   Lời giải

Tỉ lệ hoa đỏ là 3/4, còn tỉ lệ hoa trắng là 1/4. Tương tự, tỉ lệ hoa kép là 3/4, còn hoa đơn là 1/4.

Vậy quy ước : gen A - hoa kép, gen a - hoa đơn, gen B - hoa đỏ, gen b - hoa trắng.

Tỉ lệ mỗi kiểu hình bởi F2 = tích tỉ lộ các tính trạng tổ hợp thành nó. Cụ thể :

9/16 kép, đỏ = 3/4 kép  x  3/4 đỏ ;

3/16 kép, trắng = 3/4 kép  x  1/4 trắng ;

3/16 đơn, đỏ = 1/4 đơn  x  3/4 đỏ ;

1/16 đơn, trắng = 1/4 đơn  x  1/4 trắng.

Như vậy, các gen chi phối các tính trạng này di truyền độc lập với nhau.

Từ đó ta có sơ đồ lai là :

P :                    Hoa kép, đỏ         x            Hoa đơn, trắng

                              AABB                                aabb

Hoặc P:             Hoa kép, trắng     x            Hoa đơn, đỏ

                               AAbb                                aaBB

Cả 2 trường hợp đều cho F1 : AaBb hoa kép, đỏ

F1 x  F1 :            AaBb                 x                AaBb

G F1       :     AB : Ab : aB : ab                 AB : Ab : aB : ab

F2 :               1AABB : 2AABb : 1AAbb

                     2AaBB : 4 AaBb : 2 Aabb

                     1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb

Kiểu gen : 9 (A - B -) : 3 (A - bb) : 3 (aaB -) : 1 aabb

Kiểu hình : 9 hoa kép, đỏ : 3 hoa kép, trắng : 3 hoa đơn, đỏ : 1 hoa đơn, trắng.

Bài tiếp theo

Xem lời giải SGK - Sinh 9 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 9 và luyện vào lớp 10 tại Tuyensinh247.com. , cam kết giúp học sinh lớp 9 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Bài viết liên quan