Bài 7.29 trang 71 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10 Nâng cao

Bình chọn:
3.1 trên 7 phiếu

Giải bài 7.29 trang 71 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10 Nâng cao. Tính thời gian phản ứng trong những trường hợp còn lại.

Bài 7.29 trang 71 SBT Hóa Học 10 Nâng cao

Tốc độ phản ứng: 

\(N{a_2}{S_2}{O_3}\left( {dd} \right) + {H_2}S{O_4}\left( {dd} \right)\,\buildrel {} \over
\longrightarrow \)\(\,\,S\left( r \right) \downarrow + S{O_2}\left( k \right) + N{a_2}S{O_4}\left( {dd} \right)\) \( + {H_2}O\,\left( l \right)\)

Được tính theo công thức: \(v = k\left[ {N{a_2}{S_2}{O_3}} \right].\left[ {{H_2}S{O_4}} \right]\), trong đó k là hằng số tốc độ, \(\left[ {N{a_2}{S_2}{O_3}} \right]\) và \(\left[ {{H_2}S{O_4}} \right]\) là nồng độ mol các chất Na2S2O3 và H2SO4.

Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng trên vào nồng độ chất phản ứng, người ta dùng một loạt dung dịch Na2S2O3 với nồng độ lần lượt là 0,158%; 0,316%; 0,632%; 0,790% và 1,58% (các dung dịch loãng này đều có khối lượng riêng được coi là 1 g/ml). Nồng độ dung dịch axit sunfuric được giữ không đổi. Tiến hành thí nghiệm theo cách được mô tả SGK Hóa học 10 Nâng cao. Trong trường hợp thứ nhất (dung dịch Na2S2O3 có nồng độ 0,158%), thời gian phản ứng (từ lúc đổ các dung dịch ban đầu vào nhau đến lúc lưu huỳnh che lấp dấu +) là 5 phút.

Tính thời gian phản ứng trong những trường hợp còn lại.

Giải

Đổi các nồng độ phần trăm sang nồng đô mol/l: các dung dịch Na2S2O3 đã dùng có nồng độ là 0,01M; 0,02M; 0,04M; 0,05M và 0,1M.

Thời gian phản ứng của các dung dịch lần lượt là 5ph; 2p30s; 1ph15s; 1ph và 30s.

Sachbaitap.com

Bài tiếp theo

Bài viết liên quan