Loigiaihay.com 2022

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết

Bài 1, 2, 3, 4, 5 trang 17, 18 SGK Toán lớp 4 - Luyện tập

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Bài 1, 2, 3, 4 trang 17, bài 5 trang 18 sách giáo khoa (SGK) Toán lớp 4 bài Luyện tập. Bài 1 Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau: a) 35 627 449;

Bài 1 trang 17 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau:

a) 35 627 449;                                          b) 123 456 789;

c) 82 175 263;                                          d) 850 003 200.

Phương pháp: 

- Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.

- Xác định hàng của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số, từ đó nêu giá trị tương ứng của các chữ số đó.

Lời giải: 

a) 35 627 449: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín.

Trong đó chữ số 3 có giá trị là 3 chục triệu và chữ số 5 có giá trị là 5 triệu

b) 123 456 789: Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín.

Trong đó chữ số 3 có giá trị là 3 triệu và chữ số 5 có giá trị là 5 chục nghìn 

c) 82 175 263: Tám mươi hai triệu một trăm bảy mươi năm nghìn hai trăm sáu mươi ba.

Trong đó chữ số 3 có giá trị là 3 và chữ số 5 có giá trị là 5 nghìn

d) 850 003 200: Tám trăm năm mươi triệu không trăm linh ba nghìn hai trăm.

Trong đó chữ số 3 có giá trị là 3 nghìn và chữ số 5 có giá trị là 5 chục triệu.

Bài 2 trang 17 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Viết số, biết số đó gồm:

a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;

b) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;

c) 5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị;

d) 5 chục triệu, 7 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị.

Phương pháp:

Dựa vào chữ số thuộc các hàng của số đã cho để viết số tương ứng. 

Lời giải:

a) 5760342

b) 5706342

c) 50076342

d) 57634002

Bài 3 trang 17 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở trên bảng bên :

Tên nước

Số dân

Việt Nam

77 263 000

Lào

5 300 000

Cam-pu-chia

10 900 000

Liên Bang Nga

147 200 000

Hoa Kỳ

273 300 000

Ấn Độ

989 200 000

a) Trong các nước đó :

- Nước nào có dân số nhiều nhất ?

- Nước nào có dân số ít nhất ?

b) Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự ít lên đến nhiều.

Phương pháp:

- Quan sát bảng đã cho để xác định số dân của các nước, từ đó tìm nước có số dân nhiều nhất, nước có số dân ít nhất.

- So sánh số dân của các nước rồi sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều.

Lời giải:

a) Trong số các nước nêu trên nước Ấn Độ có số dân nhiều nhất.

- Nước Lào có dân số ít nhất

b) Các nước có số dân xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều là:

Lào; Cam-pu-chia; Việt Nam; Liên Bang Nga; Hoa Kỳ; Ấn Độ

Bài 4 trang 17 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Cho biết: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ.

Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

Viết

Đọc

1 000 000 000

'' Một nghìn triệu'' hay "một tỉ"

5 000 000 000

" năm nghìn triệu" hay "……………".

315 000 000 000

"ba trăm mười lăm nghìn triệu" hay "……………tỉ "

………………………

"…………triệu" hay "ba tỉ"

 Phương pháp:

Quan sát rồi đọc và viết tương tự như ví dụ mẫu đã cho.

Lời giải:

Viết

Đọc

1 000 000 000

"Một nghìn triệu" hay "một tỉ"

5 000 000 000

Năm nghìn triệu hay "năm tỉ"

315 000 000 000

Ba trăm mười lăm nghìn triệu hay "ba trăm mười lăm tỉ"

3 000 000 000

"Ba nghìn triệu" hay " ba tỉ"

Bài 5 trang 18 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Trong lược đồ dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2003, đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó :

Phương pháp:

Quan sát lược đồ để tìm số dân của các tỉnh, thành phố, sau đó đọc các số đó theo các quy tắc : "Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải."

Lời giải:

Hà Giang có sáu trăm bốn mươi tám nghìn một trăm dân

Hà Nội có ba triệu không trăm linh bảy nghìn dân

Quảng Bình có tám trăm mười tám nghìn ba trăm dân

Gia Lai có một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm dân.

Ninh Thuận có năm trăm bốn mươi sáu nghìn một trăm dân.

TP Hồ Chí Minh có năm triệu năm trăm mười bốn nghìn tám trăm dân.

Cà Mau có một triệu một trăm tám mươi mốt nghìn hai trăm dân.

Sachbaitap.com

Bài tiếp theo

Bài viết liên quan