Loigiaihay.com 2023

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết

Giải bài 1, 2, 3, 4 trang 20, 21 SGK Toán 6 tập 1 Chân trời sáng tạo

Bình chọn:
4 trên 5 phiếu

Giải SGK Toán lớp 6 trang 20, 21 tập 1 Chân trời sáng tạo - Bài 5. Thứ tự thực hiện phép tính. Bài 2 trang 21: Tìm số tự nhiên x, biết:

Bài 1 trang 20 SGK Toán 6 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Tính

a) \(2023 - {25^2}:{5^3} + 27\)

b) \(60:\left[ {7.\left( {{{11}^2} - 20.6} \right) + 5} \right]\)

Phương pháp:

Biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [], ngoặc nhọn {}, ta thực hiện

phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện phép tính trong dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu ngoặc nhọn.

Lời giải:

Bài 2 trang 21 SGK Toán 6 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (9x – 23) :5 = 2;

b) [ 34 – (8+ 14):13].x = 53 + 102.

Phương pháp:

Tìm theo thứ tự ưu tiên: Phần trong ngoặc có chứa x=> Phần tích thương có chứa x để đưa bài toán về dạng cơ bản đã học ở tiểu học

Lời giải:

a) (9x – 23) :5 = 2

(9x – 8) = 5.2 

9x – 8 = 10

9x = 10 + 8

9x = 18

x = 18:9

x = 2

Vậy x = 2.

b) [ 34 – (8+ 14):13].x = 53 + 102

[81 – (64 + 14):13].x = 125 + 100

[81 – 78:13].x = 225

[81 – 6].x = 225

75x = 225

x = 225:75

x = 3

Vậy x = 3.

Bài 3 trang 21 SGK Toán 6 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Sử dụng máy tính cầm tay, tính:

a) \({2027^2} - {1973^2}\)

b) \({4^2} + \left( {365 - 289} \right).71\)

Phương pháp:

Lời giải:

Bài 4 trang 21 SGK Toán 6 tập 1 - Chân trời sáng tạo

Bảng sau thể hiện số liệu thống kê danh mục mua văn phòng phẩm của một cơ quan.

Số thứ tự

Loại hàng

Số lượng

 

Giá đơn vị 

(nghìn đồng)

1

Vở loại 1

35

10

2

Vở loại 2

67

5

3

Bút bi

100

5

4

Thước kẻ

35

7

5

Bút chì

35

5

Tính tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan.

Phương pháp:

Tính số tiền từng loại hàng = Số lượng.giá đơn vị

Sau đó tính tổng

Lời giải:

+ Cách 1:

Số tiền mua vở loại 1 là: 35.10 = 350 (nghìn đồng).

Số tiền mua vở loại 2 là: 67.5 = 335 (nghìn đồng).

Số tiền mua bút bi là: 100.5 = 500 (nghìn đồng).

Số tiền mua thước kẻ là: 35.7 = 245 (nghìn đồng).

Số tiền mua bút chì là: 35.5 = 175 (nghìn đồng).

Tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan là: 

350 + 335 + 500 + 245 + 175 = 1605 (nghìn đồng) 

1 605 nghìn đồng tức là 1 605 000 đồng. 

Vậy cơ quan đã mua hết 1 605 000 đồng tiền văn phòng phẩm.

+ Cách 2: 

Tổng số tiền mua văn phòng phẩm của cơ quan là: 

35.10 + 67.5 + 100.5 + 35.7 + 35.5 = 350 + 335 + 500 + 245 + 175 = 1605 (nghìn đồng).

1 605 nghìn đồng tức là 1 605 000 đồng. 

Vậy cơ quan đã mua hết 1 605 000 đồng tiền văn phòng phẩm.

Sachbaitap.com

Bài tiếp theo

Bài viết liên quan