Loigiaihay.com 2022

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết

Bài 1, 2, 3, 4 trang 68 SGK Toán lớp 4 - Luyện tập

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Bài 1, 2, 3, 4 trang 68 sách giáo khoa (SGK) Toán lớp 4 bài Luyện tập. Bài 4 Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân vận động đó.

Bài 1 trang 68 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Tính:

\(a) \;135 \times (20 + 3)\)                          \(b)\;642 \times (30 -6)\)

    \(427 \times (10 + 8)\)                                  \(287 \times (40 -8)\)

Phương pháp:

- Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.

\(a \times (b +c) = a \times b + a  \times c\)

- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với một số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau.

\(a \times (b -c) = a \times b - a  \times c\)

Lời giải:

a) 135 x (20 + 3)

= 135 x 20 + 135 x 3

= 2700 + 405 = 3105

427 x (10 + 8)

= 427 x 10 + 427 x 8

= 4270 + 3416 = 7686

b) 642 x (30 -6)

= 642 x 30 - 642 x 6

= 19260 - 3852 = 15408

287 x (40 -8)

= 287 x 40 - 287 x 8

= 11480 - 2296 = 9184

Bài 2 trang 68 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

\(134 \times 4 \times 5\);          \(5 \times 36 \times 2\);             \(42 \times 2 \times 7 \times5\)

b) Tính (theo mẫu):

Mẫu:   \(145 \times 2 + 145 \times 98\) \(=145 \times (2 + 98)\)

                               \(=145 \times 100 = 14500\)

\(137 \times 3 + 137 \times 97\)            \( 428 \times 12 - 428 \times 2\)

\(94 \times 12 + 94 \times 88\)              \(537 \times 39 - 537 \times 19\)

Phương pháp:

a) Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau.

b) Áp dụng các công thức:

\(a \times b + a \times c = a \times (b+c)\)  ;           \(a \times b - a \times c = a \times (b-c)\).

Lời giải:

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

134 x 4 x 5

= 134 x (4 x 5)

= 134 x 20 = 1680

5 x 36 x 2

= 36x (5 x 2)

= 36 x 10 = 360

42 x 2 x 7 x5

= (42 x 7) x (2 x5)

= 294 x 10 = 2940

b) 137 x 3 + 137 x 97

= 137 x (3 + 97)

= 137 x 100 = 13700

94 x 12 + 94 x 88

= 94 x (12 + 88)

= 94 x 100 = 9400

428 x 12 - 428 x 2

= 428 x (12 - 2) = 4280

537 x 39 - 537 x 19

= 537 x (39 - 19)

= 537 x 20 = 10740

Bài 3 trang 68 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Tính:

a) \(217 \times 11\)                             \(217 \times 9\)

b) \(413 \times 21\)                             \(413 \times 19\)

c) \(1234 \times 31\)                           \(875 \times 29\)

Phương pháp:

Phân tích thừa số thứ hai thành tổng hoặc hiệu của hai số, sau đó áp dụng cách nhân một số với một tổng hoặc nhân một số với một hiệu để tính giá trị biểu thức.

Lời giải:

a) 217 x 11

= 217 x (10 +1)

= 217 x 10 + 217 x 1

= 2170 + 217 = 2387

217 x 9 = 217 x (10-1)

= 217 x 10 - 217 x 1

= 2170 - 217 = 1953

b) 413 x 21 = 413 x (20 + 1)

= 413 x 20 + 413 x 1 = 8673

413 x 19 = 413 x (20-1)

= 413 x 20 - 413 x 1 = 7847

c) 1234 x 31 = 1234 x (30 +1)

= 1234 x 30+ 1234 x 1

= 37020 + 1234 = 38254

875 x 29 = 875 x (30 -1)

= 875 x 30 - 875 x 1

= 26250 - 875 = 25375

Bài 4 trang 68 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Một sân vận động hình chữ nhật có chiều dài là 180m, chiều rộng bằng nửa chiều dài. Tính chu vi và diện tích của sân vận động đó.

Phương pháp:

- Tính chiều rộng = chiều dài \(: 2\).

- Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) \(\times \,2\).

- Tính diện tích = chiều dài \(\times \) chiều rộng.

Lời giải:

Chiều rộng sân vận động là:

180 : 2 = 90 (m)

Chu vi sân vận động là:

(180 + 90) x 2 = 540 (m)

Diện tích sân vận động là:

180 x 90 = 16200 (m2)

Đáp số: Chu vi: 540m ; Diện tích: 16200m2

Sachbaitap.com

Bài tiếp theo

Bài viết liên quan