Loigiaihay.com 2022

Đã cập nhật bản mới với lời giải dễ hiểu và giải thêm nhiều sách

Xem chi tiết

Bài 1, 2, 3 trang 61 SGK Toán lớp 4 - Tính chất kết hợp của phép nhân

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Bài 1, 2, 3 trang 61 sách giáo khoa (SGK) Toán lớp 4 bài Tính chất kết hợp của phép nhân. Bài 3 Có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

Bài 1 trang 61 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Tính bằng 2 cách (theo mẫu) : 

Mẫu: 2 × 5 × 4 = ?

Cách 1: 2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40.

Cách 2: 2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4) = 2 × 20 = 40.

a) 4 × 5 × 3                               b) 5 × 2 × 7

    3 × 5 × 6                                   3 × 4 × 5

Phương pháp: 

Cách 1: a × b × c = (a × b) × c.

Cách 2: a × b × c = a × (b × c).

Lời giải: 

a)

+) 4 x 5 x 3 = ?

Cách 1:

4 x 5 x 3 = ( 4 x 5) x 3 = 20 x 3 = 60

Cách 2:

4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3 ) = 4 x 15 = 60

+) 3 x 5 x 6 = ?

Cách 1:

3 x 5 x 6 = (3 x 5) x 6 = 15 x 6 = 90

Cách 2:

3 x 5 x 6 = 3 x (5 x 6) = 3 x 30 = 90

b)

+) 5 x 2 x 7 =?

Cách 1:

5 x 2 x 7 = (5 x 2) x 7 = 10 x 7 = 70

2: 5 x 2 x 7 = 5 x ( 2 x 7) = 5 x 14 = 70

+) 3 x 4 x 5 = ?

Cách 1:

3 x 4 x 5 = (3 x4) x 5 = 12 x 5 = 60

Cách 2:

3 x 4 x 5 = 3 x (4 x 5) = 3 x 20 = 60

Bài 2 trang 61 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a) 13 × 5 × 2                                                     5 × 2 × 34 

b) 2 × 26 × 5                                                     5 × 9 × 3 × 2

Phương pháp:

Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để nhóm các số có tích là số tròn chục, tròn trăm, ... lại với nhau.

Lời giải:

a) 13 x 5 x 2

= 13 x (5 x 2)

= 13 x 10 = 130

5 x 2 x 34

= (5 x 2 ) x 34

= 10 x 34 = 340

b) 2 x 26 x 5

= 26 x (2 x 5)

= 26 x 10 = 260

5 x 9 x 3 x 2

= (9 x 3) x (5 x 2)

= 27 x 10 = 270

Bài 3 trang 61 SGK Toán 4 tập 1

Câu hỏi:

Có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học. Hỏi tất cả bao nhiêu học sinh đang ngồi học?

Phương pháp:

Cách 1 :

- Tính số học sinh trong mỗi phòng học.

- Số học sinh đang ngồi học = Số học sinh trong mỗi phòng học nhân với 8.

Cách 2:

- Tìm số bộ bàn ghế có trong 8 phòng học.

- Số học sinh có tất cả = Số học sinh ở mỗi bộ bàn ghế nhân với số bộ bàn ghế có trong 8 phòng học.

Lời giải:

Cách 1:

Số bộ bàn ghế của trường đó là:

15 x 8 = 120 (bộ)

Số học sinh của trường học sinh đó là:

2 x 120 = 240 (học sinh)

Cách 2:

Số học sinh của mỗi lớp là:

2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh của trường học sinh đó là:

30 x 8 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh

Nói thêm: Từ hai cách giải trên, ta có:

(2 x 15) x 8 = 2 x (15 x 8)

Sachbaitap.com

Bài tiếp theo

Bài viết liên quan